Tin tức

BẢNG GIÁ QUẢNG CÁO 2017

Thứ tư, 28/12/2016 - 09:44

 

BẢNG GIÁ QUẢNG CÁO
Áp dụng từ ngày 01/01/2017
 
(Kèm theo Quyết định số ….. /QĐ- ĐPTTH ngày 29/11/2016 của Giám đốc
 Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng về việc ban hành bảng giá quảng cáo
năm 2017 trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng Hải Phòng)
 
I. ĐƠN GIÁ QUẢNG CÁO TRÊN SÓNG TRUYỀN HÌNH (THP):    
                                  (Đơn vị tính: VNĐ/TVC)
Mã giờ QC Thời gian
 
Chương trình
Quảng cáo
Giá quảng cáo
10 giây 15 giây 20 giây 30 giây
S1 5h45 - 5h55 Sau thời sự sáng 1.500.000 1.800.000 2.250.000 3.000.000
S2 6h05 - 6h15 Đầu phim sáng 6h 2.000.000 2.400.000 3.000.000 4.000.000
S3 6h35 - 6h45 Giữa phim sáng 6h 2.500.000 3.000.000 3.750.000 5.000.000
S4 9h00 - 9h05 Đầu phim sáng 9h 3.000.000 3.600.000 4.500.000 6.000.000
S5 9h20 - 9h30 Giữa phim sáng 9h 4.000.000 4.800.000 6.000.000 8.000.000
S6 11h55 - 12h05 Đầu phim trưa 8.000.000 9.600.000 12.000.000 16.000.000
S7 12h20 - 13h00 Giữa phim trưa 10.000.000 12.000.000 15.000.000 20.000.000
C1 14h55 - 15h05 Đầu phim chiều 15h 2.500.000 3.000.000 3.750.000 5.000.000
C2 15h20 - 15h30 Giữa phim chiều 15h 4.000.000 4.800.000 6.000.000 8.000.000
C3 17h30 - 17h40 Đầu phim chiều 17h30 6.000.000 7.200.000 9.000.000 12.000.000
C4 17h50 - 18h00 Giữa phim chiều 17h30 9.000.000 10.800.000 13.500.000 18.000.000
QT 18h55 - 19h00 Sau thời sự quốc tế 9.000.000 10.800.000 13.500.000 18.000.000
VTV 19h40 - 19h45 Sau thời sự VTV 10.000.000 12.000.000 15.000.000 20.000.000
T1 20h10 - 20h30 Sau Thời sự HP/Dự báo thời tiết/Chuyên đề 8.000.000 9.600.000 12.000.000 16.000.000
T2 21h00 - 21h10 Đầu phim tối 12.000.000 14.400.000 18.000.000 24.000.000
T3 21h20 - 22h10 Giữa phim tối 15.000.000 18.000.000 22.500.000 30.000.000
T4 23h30 - 23h35 Đầu phim 23h 4.000.000 4.800.000 6.000.000 8.000.000
T5 23h50 - 24h00 Giữa phim 23h 3.500.000 4.200.000 5.250.000 7.000.000
T6 Sau 01h10 Giải trí, bóng đá, văn nghệ,... 1.500.000 1.800.000 2.250.000 3.000.000
GT1 Sáng,
Chiều
Sân chơi, chương trình thiếu nhi, bóng đá, văn nghệ, ca nhạc, truyền hình trực tiếp, truyền hình thực tế, … 4.000.000 4.800.000 6.000.000 8.000.000
GT2 20h15 - 20h40 Đầu sân chơi, bóng đá, văn nghệ, ca nhạc, truyền hình trực tiếp, truyền hình thực tế 6.500.000 7.800.000 9.750.000 13.000.000
GT3 20h40 - 20h50 Giữa sân chơi, bóng đá, văn nghệ, ca nhạc, truyền hình trực tiếp, truyền hình thực tế 7.500.000 9.000.000 11.250.000 15.000.000
 
- Khách hàng có yêu cầu chọn vị trí ưu tiên trong chương trình quảng cáo: Vị trí 1,2,3 đầu và cuối: Cộng (+) 6% đơn giá 30 giây
- Quảng cáo có thời lượng dưới 10 giây được tính theo giá quảng cáo 10 giây. 
- Giá quảng cáo được tính theo mức chuẩn 10”, 15”, 20”, 30”, các TVC có thời lượng trên mức chuẩn được tính như sau: 40”=(30+10); 45”=(30+15); 50”=(30+20); 60”=(30+30)….

II. ĐƠN GIÁ THÔNG BÁO NHẮN TIN:
Phát sóng sau thời sự trưa (11h30 - 11h50); sau chương trình măng non (18h15 - 18h40)
Nội dung Đơn giá cho 30 giây
(tương đương 90 từ)/01 lần phát sóng
Thông báo 3.000.000đ
Tin buồn, Lời cảm tạ 2.000.000đ
Nhắn tin (mất giấy tờ, tìm người nhà, …)   800.000đ
 
   - Thời lượng 30 giây là một đơn vị tính tiền. Thời lượng 01 giây đến 15 giây = 1/2 đơn vị tính tiền. Từ giây thứ 16 đến 30 giây = một đơn vị tính tiền.

III. ĐƠN GIÁ QUẢNG CÁO KEY LOGO, POP UP, PANEL, CHẠY CHỮ
Thời lượng 5”: 700.000 đ/01 lần phát sóng đối với các khung giờ
IV. PHÓNG SỰ TỰ GIỚI THIỆU:
     Gồm các chương trình phát sóng giới thiệu về công nghệ, quy trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, về khả năng tài chính, quản lý, đầu tư…của doanh nghiệp hoặc giới thiệu sơ lược về tính năng tác dụng của sản phẩm có thời lượng dưới 02 phút tính theo đơn giá quảng cáo TVC, từ 02 phút trở lên phát sóng ngoài chương trình phim và giải trí:
Mã giờ QC Thời gian Nội dung Đơn giá cho từ 02 đến dưới 3 phút Đơn giá cho từ 03 phút trở lên
TGT1 6h00 - 18h30 Phát sóng vào buổi sáng, buổi chiều 8.000.000đ/01 phút 6.000.000đ/01 phút
TGT2 Từ 18h30 trở đi Phát sóng vào buổi tối 16.000.000đ/01 phút 12.000.000đ/01 phút
 
   - Khách hàng ký hợp đồng phát sóng Phóng sự tự giới thiệu được áp dụng theo giảm giá chung, nhưng không được cộng doanh số vào doanh số của hợp đồng nguyên tắc quảng cáo dài hạn; đối với những trường hợp đặc biệt thì mức giảm giá do Giám đốc Đài quyết định, mức giảm tối đa không quá 50% đơn giá.

V. ĐƠN GIÁ QUẢNG CÁO TRÊN SÓNG PHÁT THANH ( FM 93,7 MHz )
1. Đơn giá thông báo: 1.000.000đ/30 giây/01 lần phát sóng đối với các khung giờ.
2. Đơn giá nhắn tin, cảm tạ, tin buồn: 800.000đ/30 giây/01 lần phát sóng đối với các khung giờ.
3. Đơn giá quảng cáo sản phẩm: 2.000.000đ/30 giây/01 lần phát sóng đối với các khung giờ sau:
 
Ký hiệu Thời điểm Quảng cáo Ký hiệu Thời điểm Quảng cáo
FM S1    Sau thời sự sáng  (6h45) FM C   Chuyên đề (15h00 - 15h30)
FM S   Trước/sau giải trí sáng (7h30-8h)
 
FM C1   Gặp thầy thuốc nổi tiếng (16h00 – 17h00)
 
FM TR   Sau thời sự trưa (11h30) FM T1   Trước thời sự buổi tối (19h40)
 
FM TT   Nhịp cầu âm nhạc, Tạp chí chủ nhật, Tạp chí âm nhạc, Các vấn đề xã hội (11h30 – 12h00)
 
 
FM T2   Sau thời sự tối  (20h00)
FM T3   Gặp thầy thuốc nổi tiếng (22h00 - 23h00)
 
4. Đơn giá quảng cáo sản phẩm trong chương trình phát thanh trực tiếp: 3.000.000 đ/30 giây/01 lần phát sóng đối với các khung giờ sau:
FM GTS       Giao thông trực tiếp sáng (06h30 - 07h30)
FM GTC       Giao thông trực tiếp chiều (17h00 - 18h00)

5. Khách hàng được đăng ký quảng cáo ngoài khung giờ cơ bản trên nếu có nhu cầu.
   Thời lượng 30 giây là một đơn vị tính tiền. Thời lượng 01 giây đến 15 giây = 1/2 đơn vị tính tiền. Từ giây thứ 16 đến 30 giây = một đơn vị tính tiền.
   Doanh số quảng cáo trên sóng phát thanh được cộng chung với doanh số quảng cáo trên truyền hình trong hợp đồng nguyên tắc quảng cáo dài hạn để tính giảm giá.

VI. QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIẢM GIÁ QUẢNG CÁO
1. Nguyên tắc chung
- Giảm giá là chính sách ưu đãi cho khách hàng ký hợp đồng dài hạn; khách hàng có doanh số lớn; khách hàng thanh toán theo đúng hợp đồng; khách hàng thanh toán tiền trước; khách hàng là nhà sản xuất; khách hàng có chương trình hợp tác với Đài;
- Doanh số phát sóng = đơn giá gốc  X  số lần quảng cáo

2. Tỷ lệ giảm giá chung: Đơn vị tính: VND
Doanh số phát sóng Tỉ lệ giảm giá (%)
      Từ 10 triệu đến dưới 30 triệu đồng 5
      Từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng 6
      Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng 7
      Từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng 8
      Từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng 9
      Từ 300 triệu đến dưới 400 triệu đồng 10
      Từ 400 triệu đến dưới 500 triệu đồng 11
      Từ 500 triệu đến 600 triệu đồng 12
      Từ 600 triệu đến 800 triệu đồng 13
 
      Trên 800 triệu đến 1 tỷ đồng 14
      Trên 1 tỷ đến 2 tỷ đồng 15
      Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng 16
      Trên 4 tỷ đến 6 tỷ đồng 17
      Trên 6 tỷ đến 8 tỷ đồng 18
      Trên  8 tỷ đến 10 tỷ đồng 19
      Trên  10 tỷ đến 13 tỷ đồng 20
      Trên  13 tỷ đến 16 tỷ đồng 21
      Trên 16 tỷ đến 19 tỷ đồng 22
      Trên 19 tỷ đến dưới 22 tỷ đồng 23
      Từ 22 tỷ đến dưới 25 tỷ đồng 24
      Từ 25 tỷ đồng trở  lên 25
 
3. Khách hàng là đơn vị sản xuất có sản phẩm quảng cáo ký hợp đồng trực tiếp với Đài được giảm giá theo tỷ lệ như ở mục 2 và được giảm giá thêm 2%.
 
 4. Chính sách thưởng phạt:
- Nhằm động viên thúc đẩy khách hàng thực hiện vượt doanh số hợp đồng đã ký, Đài sẽ xem xét giảm giá khuyến khích, mức giảm do Giám đốc Đài quyết định căn cứ vào doanh số vượt.
- Nếu đến hết 9 tháng kể từ khi ký hợp đồng, khách hàng không thực hiện được 60% doanh số quảng cáo theo hợp đồng nguyên tắc đã ký thì Đài sẽ tính lại mức giảm giá chung theo doanh số phát sóng đã thực hiện.
- Trong năm tuỳ theo tình hình thực tế, Đài sẽ áp dụng những đợt giảm giá đặc biệt, giảm giá bổ sung, mức giảm giá do Giám đốc Đài quyết định.

VII. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
1. Các bảng giá trên đã bao gồm thuế GTGT. Đơn giá không bao gồm phí sản xuất nội dung băng, đĩa quảng cáo.
2. Đối với các loại thông báo, tin buồn, cảm tạ, nhắn tin, căn cứ vào trường hợp cụ thể Giám đốc xem xét quyết định việc miễn, giảm.
3. Các chương trình hỗ trợ tuyên truyền; tài trợ; hợp tác; trao đổi; cung cấp chương trình; thông tin sản phẩm tiêu dùng; các sản phẩm mới; ... do Giám đốc Đài thoả thuận, quyết định mức giá, giảm giá ở từng chương trình cụ thể.
4. Đối với các vấn đề phát sinh ngoài quy định trong Bảng giá này, Giám đốc Đài sẽ điều chỉnh hoặc bổ sung đơn giá, giảm giá mới theo thỏa thuận cho phù hợp với thực tế.
5. Chế độ hoa hồng:
- Hợp đồng quảng cáo có giá trị đạt từ 10.000.000 đồng trở lên, khách hàng đã trả 100% giá trị hợp đồng thì Đài chi trả tỉ lệ hoa hồng là 10% giá trị thanh toán trên hợp đồng (đã trừ thuế GTGT và các khoản thuế khác theo qui định).
- Đối tượng hưởng: Là người môi giới giữa khách hàng và Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng (thực hiện theo qui định riêng của Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng).
       Bảng giá quảng cáo của Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017, thay thế cho Bảng giá quảng cáo của Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng trước đây. Trong quá trình thực hiện Bảng giá quảng cáo có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, và sẽ được thông báo đến khách hàng trước khi áp dụng ít nhất 15 ngày.
      

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Phòng Thông tin Quảng cáo, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng
Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Bình, Phường Kênh Dương, Quận Lê Chân, Hải Phòng.
Điện thoại:  031.3847324; Fax: 031.3846838
Di động: 0868.289.279
 
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đồng Khang

Thích và chia sẻ bài viết qua

Nhập bình luận của bạn:

Ý kiến bạn đọc (0)

Cột phải trên
Lịch phát sóng truyền hình